Simguline 10 – Điều trị hen phế quản mãn tính

Simguline 10 – Điều trị hen phế quản mãn tính

Simguline 10 được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa), hen phế quản (làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm).

Xin chào, có phải bạn đang tìm hiểu về thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10: Đây là sản phẩm gì? Tác dụng như thế nào? Mua ở đâu và giá bao nhiêu? Hãy cùng dược sĩ PharmaTech giải đáp các câu hỏi trên.

Thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma), lưu hành với số đăng ký VD-30823-18, được bào chế và đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ 10 viên nén bao phim.

Thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 là sản phẩm gì?

Với thành phần chính là Montelukast, thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa), hen phế quản (làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm).

Thành phần của thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10

Thành phần hoạt chất trong mỗi viên thuốc:

Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) hàm lượng 10mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.Simguline 10

Tác dụng của thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10

Dược lực học:

Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống, thuốc có ái lực cao và gắn chọn lọc trên thụ thể CysLT1.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản do hít LTD4 khi sử dụng liều thấp 5 mg.

Tác dụng giãn phế quản của các thuốc chủ vận beta được cộng hợp do tác dụng của montelukast.

Điều trị bằng montelukast có tác dụng ức chế co thắt phế quản ở cả pha sớm và muộn do các kháng nguyên gây ra.

Montelukast làm giảm bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi trên người lớn và trẻ em so với nhóm dùng placebo.

Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị bằng montelukast làm giảm có ý nghĩa bạch cầu ái toan trong đường hô hấp (đo trong đờm) và trong máu ngoại vi đồng thời cải thiện việc kiểm soát hen trên lâm sàng.

Trong các nghiên cứu trên người lớn, montelukast với liều 10 mg một lần/ngày cải thiện có ý nghĩa thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây (FEV1) so với dùng placebo (thay đổi 10,4% so với 2,7% ban đầu), lưu lượng đỉnh (PEFR) buổi sáng (thay đổi 24,5 L/phút so với 3,3 L/phút ban đầu) và làm giảm có ý nghĩa tổng lượng thuốc chủ vận beta sử dụng (thay đổi – 26,1% so với – 4,6% ban đầu).

Cải thiện điểm triệu chứng hen phế quản ban ngày và ban đêm được bệnh nhân ghi nhận tốt hơn đáng kể so với placebo.

Dược động học:

– Hấp thu:

Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống. Đối với viên nén bao phim 10 mg, trên người lớn nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 3 giờ (T max) sau khi uống thuốc lúc đói.

Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Sinh khả dụng đường uống và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn bình thường.

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng viên nén bao phim 10 mg không phụ thuộc vào thời gian tiêu hóa thức ăn.

Đối với viên nén nhai được 5 mg, trên người lớn, nồng độ đỉnh Cmax đạt được sau khi uống 2 giờ lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình của thuốc là 73% và bị giảm xuống 63% do bữa ăn thông thường.

– Phân bố:

Montelukast gắn với protein huyết tương trên 98%. Thể tích phân bố trung bình của montelukast ở trạng thái ổn định là 8-11 lít.

Các nghiên cứu trên chuột cống với montelukast gắn phóng xạ cho thay sự phân bố hạn chế qua hàng rào máu não. Hơn nữa, nông độ thuốc gắn phóng xạ sau 24 giờ tại các mô khác là tối thiểu.

– Chuyển hoá:

Montelukast được chuyên hóa với tỷ lệ lớn. Trong các nghiên cứu ở liều điều trị, không phát hiện được nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương của thuốc ở trạng thái ổn định trên người lớn và trẻ em.

Các nghiên cứu in vitro sử dụng microsom gan người cho thấy cytochrome P450 3A4, 2A6 và 2C9 tham gia vào quá trình chuyển hóa montelukast.

Ngoài ra, ở nồng độ điều trị trong huyết tương của montelukast không ức chế cytochrom P450 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Các chất chuyển hóa của montelukast ít có vai trò trong hiệu quả điều trị của thuốc.

– Thải trừ:

Thanh thải huyết tương trung bình của montelukast là 45 ml/phút trên người lớn khỏe mạnh.

Sau khi uống một liều montelukast gắn phóng xạ, 86% chất có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân thu thập trong 5 ngày sau và < 0,2% được tìm thay trong nước tiểu.

Cùng với việc ước tính sinh khả dụng đường uống của montelukast, kết quả này cho thấy montelukast và các chất chuyển hóa của nó được bải tiết chủ yếu qua mật.

Công dụng hay chỉ định của thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10

Thuốc Simguline 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Các trường hợp không dùng thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 hay chống chỉ định của thuốc

Không dùng cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Liều dùng và cách dùng của thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10

Liều dùng:

  • Đối với người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 1 viên 10mg/ ngày.
  • Đối với trẻ em trong khoảng từ 6 – 14 tuổi: Uống 5mg/ ngày.
  • Đối với trẻ em từ 2-5 tuổi: Uống 4mg/ ngày.

Cách dùng:

Thuốc Simguline 10 sử dụng bằng đường uống. Uống thuốc Simguline 10 với nước đun sôi để nguội.

Trong trường hợp sử dụng thuốc Simguline 10 để điều trị cho trẻ em thì có thể bẻ, nghiền nát hoặc nhai.

Thời điểm uống thuốc Simguline 10 nên vào buổi tối. Mỗi ngày sử dụng thuốc 1 lần.

Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10

Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 đã có báo cáo về những tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra như:

  • Bị run hoặc lắc; Phát ban; Bầm tím; Ngứa dữ dội, đau, tê và yếu cơ;
  • Sốt; Đau họng; Sưng mặt hoặc lưỡi; Nóng mắt; Đau da; Đau xoang nặng hơn, sưng và tấy rát; Dễ bầm tím;
  • Lo âu; Trầm cảm; Mệt mỏi;
  • Đau răng; Đau dạ dày; Ợ nóng; Đau bụng; Buồn nôn; Tiêu chảy; Nghẹt mũi; Đau họng và khan tiếng; Đau đầu.

Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy dừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.Simguline 10

Tương tác thuốc

Đã có báo cáo về những tương tác có thể xảy ra trong quá trình sử dụng chung sản phẩm với những loại thuốc khác.

  • Thuốc kháng clozapin trị tâm thần phân liệt;
  • Thuốc Cobicistat điều trị HIV;
  • Thuốc nilotinib trị ung thư máu;
  • Thuốc pixantrone;
  • Thuốc gemfibrozil hạ mỡ máu;
  • Thuốc prednisone chống viêm.
  • Thuốc chống viêm nonsteroidal (NSAIDs);
  • Thuốc giảm đau Aspirin hoặc các loại NSAID;
  • Thuốc điều trị bệnh niệu (phenylceton niệu).

Nếu có thắc mắc về những loại thuốc có thể tương tác, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không sử dụng sản phẩm khi nhận thấy có dấu hiệu hư hỏng hoặc tem niêm phong không còn nguyên vẹn.

Thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 có giá bao nhiêu?

Giá thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc hoặc liên hệ dược sỹ để biết giá chính xác nhất.

Mua thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 chính hãng ở đâu?

Để tránh mua phải hàng không đảm bảo chất lượng, quý khách hàng nên chọn những điểm bán uy tín. NHÀ THUỐC VÌ SỨC KHỎE là hệ thống nhà thuốc đạt chuẩn GPP – Thực hành tốt nhà thuốc được sở y tế Hà Nội cấp chứng nhận.

Các mặt hàng tại Nhà thuốc Vì Sức Khỏe luôn đảm bảo:

  • 100% chính hãng: Đảm bảo về hạn sử dụng và chất lượng
  • Giá cả hợp lý nhất thị trường
  • Có dược sỹ đại học hỗ trợ tư vấn sử dụng 24/7
  • Giao hàng toàn quốc và chỉ thu tiền sau khi quý khách kiểm tra hàng

Bạn có thể mua thuốc điều trị hen phế quản mãn tính Simguline 10 tại hệ thống nhà thuốc Vì Sức Khỏe theo một trong ba hình thức:

  • Mua trực tuyến tại website: http://nhathuocvisuckhoe.com
  • Gọi tới tổng đài: 0982 659 190/ 0389 804 333  (Dược sĩ đại học tư vấn)
  • Tới trực tiếp Nhà thuốc đạt chuẩn GPP. Địa chỉ: 141 Nam Dư, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Simguline 10 – Điều trị hen phế quản mãn tính”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *